Thuật ngữ digital marketing
Thuật ngữ digital marketing

Với sự phát triển của digital marketing thì việc hiểu rõ các thuật ngữ trong ngành này sẽ giúp bạn làm việc một cách hiệu quả hơn. Điều này đặc biệt cần thiết cho các bạn đang làm digital marketing hoặc các anh chị kinh doanh online. Mình xin giới thiệu đến các bạn 38 thuật ngữ digital marketing thông dụng, được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái để các bạn tiện theo dõi nhé!

A

Affiliate Marketing: Hay còn gọi là “tiếp thị liên kết”. Đây là hình thức bán hàng qua đại lý trung gian. Đại lý trung gian sẽ liên kết với website gốc và sẽ được hưởng phần trăm dựa trên doanh số bán được hoặc số khách hàng chuyển tới cho website gốc. Hiện nay có khá nhiều công ty áp dụng hình thức này để tăng doanh số bán hàng như Kyna, FPT, Shopee, Lazada, ANZ,…

Ad Network – Advertising Network: Chỉ một đầu mối liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Eclick, ADX của Admicro, Adtima, ADBRO,…

Adwords – Google Ads: Là nền tảng quảng cáo trên hệ thống của Google. Thông qua Google Ads, nhà quảng cáo có thể đưa website của mình lên trang đầu kết quả tìm kiếm hoặc hiển thị banner của mình trên các website liên kết với google. Google Ads còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Adsense – Google Adsense: Đây là một chương trình quảng cáo cho phép các đơn vị/cá nhân quản trị website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Ads. Khi Google đăng các quảng cáo của họ trên website của mình thì mình sẽ kiếm được thu nhập khi người dùng click hoặc xem quảng cáo.

Analytics – Google Analytics: Là công cụ miễn phí của google cho phép cài đặt trên website để theo dõi và phân tích các thông số về website, về người truy cập vào website đó cùng nhiều số liệu hữu ích khác.

B

Banner: Banner là một hình ảnh hoặc ảnh đồ hoạ (có thể là tĩnh hoặc động) được đặt trên các trang web với chức năng là công cụ quảng cáo, thu hút người dùng click vào để dẫn về landing page hoặc website giới thiệu sản phẩm/dịch vụ.

Những banner quảng cáo trên website của Thiên Nguyễn

Booking: Chỉ việc đặt mua chỗ đăng quảng cáo trên các trang mạng hoặc đặt đăng bài PR trên các trang báo điện tử.

C

CTR – Click Through Rate: Tỷ lệ click – Được tính bằng số click chia cho số lượt hiển thị. Trong tất cả các hình thức quảng cáo online thì quảng cáo qua công cụ tìm kiếm Google Ads hiện có CTR cao nhất (trung bình khoảng 5%, cao có thể lên tới 40%), hình thức quảng cáo banner có CTR thấp, thậm chí chỉ đạt 0.01% (Tức 10.000 người xem chỉ có 1 người click chuột vào quảng cáo)

CPA – Cost Per Action: Là hình thức tính phí quảng cáo dựa trên mỗi lượt khách hàng thực tế thực hiện hành động: mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

CPC – Cost Per Click:thuật ngữ digital quan trọng – chỉ hình thức tính phí quảng cáo dựa trên mỗi click chuột vào quảng cáo. CPC đang là mô hình tính giá phổ biến nhất trong quảng cáo trực tuyến.

CPD – Cost Per Duration: Là hình thức tính phí quảng cáo trọn gói dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng). Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

CPM – Cost Per Mile: Là hình thức tính phí dựa trên 1000 lần hiển thị quảng cáo.

CPL – Cost Per Lead: Là chi phí quảng cáo bỏ ra để thu được một khách hàng tiềm năng.

Conversion – Conversion Rate: Là tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành động sau khi xem/click vào quảng cáo, hành động đó có thể là mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện hay gửi email… Chỉ số này được tính bằng số lượt hành động chia cho số lượt click vào quảng cáo/truy cập website. Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

D

Demographics: Thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Nơi ở, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Display Advertising: Là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị – hình thức quảng cáo banner trên các trang báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

G

GDN – Google Display Network: Mạng Quảng cáo hiển thị của Google. Thông qua Google, banner của nhà quảng cáo sẽ được hiển thị các các website đối tác của google.

I

Impression: Thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression. Cần phân biệt lượt hiển thị với lượt xem và số người tiếp cận – nó là các chỉ số khác nhau đấy.

K

Keyword: Khi bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm kiếm (Google, Coccoc,…) và sử dụng những từ khóa. Công cụ tìm kiếm sẽ trả về cho bạn những website có nội dung gần nhất với từ khóa bạn đưa ra.

KPI – Key Performance Indicator: Là các chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

L

Landing Page: Trong một chiến dịch quảng cáo, landing page là một trang web (khác với 1 website) được tạo ra nhằm mục đích thu hút người dùng truy cập vào. Landing page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua form đăng ký, form liên hệ…, Ngoài ra, landing page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Google ads, quảng cáo banner…

Lead: Khách hàng tiềm năng. Khách hàng tiềm năng là những người có nhu cầu hoặc người có khả năng cao sẽ mua sản phẩm/dịch vụ của chúng ta nhưng họ chưa chi tiền để trở thành khách hàng. Đây là đối tượng quan trọng mà marketer cần nhắm tới và đo lường số lượng.

O

Organic Search Result: Là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang “kết quả tìm kiếm” của các công cụ tìm kiếm như Google, Coccoc,…

P

Pageviews: Số trang web được mở. Pageviews càng cao càng mang lại nhiều Impression và Click, từ đó tăng hiệu quả của chiến dịch quảng cáo. Pageviews của website còn thể hiện độ lớn của website đó.

PPL – Pay Per Lead: Lượt thanh toán trên mỗi Lead, tương tự CPL.

Pop up: Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Cửa sổ mới sẽ bung ra và “ép buộc” người dùng phải xem quảng cáo, hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.

Publisher: Thuật ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website/ hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho các Advertiser và có được thu nhập. Tại Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri, Ngoisao.net, Zing…

R

ROIReturn On Investment: Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

Reach: Số lượt tiếp cận đến người xem của một thông điệp/banner quảng cáo.

S

SEM – Search Engine Marketing: Marketing bằng công cụ tìm kiếm, bao gồm Google Ads và SEO.

SEO – Search Engine Optimization: Tối ưu hoá trên công cụ tìm kiếm. Tập hợp các phương pháp làm tăng tính thân thiện của Website đối với công cụ tìm kiếm với mục đích nâng thứ hạng của Website trong trang kết quả tìm kiếm theo một nhóm từ khoá mục tiêu nào đó.

SERP – Search Engine Result Page: Trang kết quả tìm kiếm được hiển thị trên công cụ tìm kiếm sau khi người dùng thực hiện một thao tác tìm kiếm bằng từ khóa.

Sitemap: Là sơ đồ của website, có hai loại sitemap:
1. Sitemap dành cho Công cụ tìm kiếm thường có định dạng sitemap.xml, giúp các Công cụ tìm kiếm dễ dàng thu thập thông tin trên website.
2. Sitemap dành cho người dùng giúp người dùng dễ dàng theo dõi và tìm hiểu website.

Social Networks: Là hệ thống các Trang mạng xã hội như Facebook, Yotube, Instagram, Twitter, Pinterest,… Có rất nhiều mạng xã hội với chức năng khác nhau:
– Mạng chia sẻ video: Youtube, Vimeo, Daily Motion, Clip.vn…
– Mạng chia sẻ hình ảnh: Flick, Picasa, Photobucket, Behance,…
– Mạng chia sẻ âm nhạc: Zing Mp3, Nhaccuatui, Nhacso.net, Nghenhac.info…
– Mạng kết bạn: Facebook, Linkedin,…
– Mạng cập nhật tin tức: Twitter,…
– Các diễn dàn/Forum và còn rất nhiều trang web khác cũng được xếp vào là Social Networks.
Từ đây chúng ta sẽ có các thuật ngữ digital liên quan như Social Media, Social marketing.

Seeding: Hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

U

USP – Unique Selling Point: Điểm bán hàng độc nhất. USP là một yếu tố để phân biệt sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn với đối thủ cạnh tranh, chẳng hạn như chi phí thấp nhất, chất lượng cao nhất, sản phẩm đầu tiên trên thị trường hoặc một số khác biệt khác mà chỉ có sản phẩm/dịch vụ của bạn có.

V

Viral: Là quá trình lan truyền thông điệp quảng cáo. Sản phẩm và dịch vụ của bạn sẽ được nhận diện qua lời nói, hình ảnh từ khách hàng này qua khách hàng kia. Đôi khi những chi phí bạn bỏ ra ít nhưng lại đem về sự lan truyền ngoài mong đợi.

Visitor: Số người truy cập website của bạn.

Trên đây là những thuật ngữ digital được sử dụng phổ biến. Chúc các bạn thành công!

>> Đọc thêm: Mô hình AISAS trong marketing online

TRẢ LỜI:

Vui lòng để lại bình luận
Vui lòng điền tên của bạn